Verification: edcff3c94d64c4b6 Tổng hợp các loại bằng lái xe ô tô được sử dụng hiện nay

Tổng hợp các loại bằng lái xe ô tô được sử dụng hiện nay

22/11/2023|adminexe

Bạn là một người lái xe ô tô lâu năm vậy đã biết hết tất cả các hạng bằng lái hiện hành chưa? Và phạm vi sử dụng của các loại bằng lái xe ô tô phù hợp với những phương tiện nào, theo đúng quy định của luật giao thông đường bộ. Hãy cùng tìm hiểu ngay tại Lifepro để biết thêm nhiều thông tin hữu ích.

Phân biệt các loại bằng lái ô tô hiện nay

Theo luật giao thông đường bộ Việt Nam thì giấy phép lái xe ô tô được phân thành nhiều hạng và mỗi hạng đều có phạm vi điều khiển phương tiện khác nhau theo như quy định của pháp luật.

Các loại bằng lái xe ô tô được sử dụng tại Việt Nam: Hạng B1 số tự động, hạng B1, hạng B2, hạng C, hạng D, hạng E, hạng F, hạng FB2, hạng FC, hạng FD, hạng FE.

Như vậy ở Việt Nam tổng có 11 loại bằng lái xe ô tô, mỗi hạng sẽ có những quy định riêng về độ tuổi cũng như phạm vi sử dụng khác nhau.

Quy định sử dụng của các loại bằng lái xe hơi

1. Giấy phép lái xe ô tô hạng B1 số tự động

Hạng bằng lái xe ô tô B1 được chia ra 2 loại gồm:

  • Giấy phép lái xe B1 chỉ được điều khiển xe số tự động.
  • Giấy phép lái xe B1 khác được điều khiển cả hai loại số tự động và số sàn.

Giấy phép lái xe ô tô hạng B1 số tự động cấp cho người không hành nghề lái xe, theo quy định hiện hành thì hạng bằng này chỉ được phép điều khiển phương tiện ô tô có số tự động, dưới 9 chỗ ngồi. Đối với ô tô tải thì chỉ được sử dụng xe số tự động có trọng tải dưới 3.500kg trở xuống mà thôi.

Đồng thời bằng ô tô B1 số tự động cũng sẽ được điều khiển xe đặc thù được thiết kế dành riêng cho người khuyết tật.

(*) Với bằng lái xe ô tô hạng B1 số tự động bạn chỉ được phép điều khiển những phương tiện theo quy định như phía trên. Ngoài ra, tất cả các loại ô tô có số sàn bạn sẽ không được phép lái.

2. Bằng lái xe ô tô hạng B1

Hạng bằng lái xe ô tô B1 cấp cho người không hành nghề lái xe được phép lái những loại phương tiện như:

  • Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi (kể cả người lái) và được sử dụng cả số sàn.
  • Xe ô tô tải tổng trọng lượng dưới 3.500kg.
  • Máy kéo được sử dụng để kéo rơ moóc, có trọng tải thiết kế dưới 3.500kg.

Lưu ý: Cả hai loại bằng lái ô tô hạng B1 đều chỉ được phép điều khiển ô tô dưới 9 chỗ ngồi và cấp cho người không hành nghề lái xe.

3. Bằng lái xe ô tô hạng B2

Khi sở hữu giấy phép lái xe ô tô hạng B2 tài xế sẽ được phép hành nghề lái xe và điều khiển các loại phương tiện như:

  • Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi và có thể lái được trên cả số sàn và số tự động.
  • Xe ô tô tải có tải trọng dưới 3.500kg
  • Các loại xe được phép điều khiển của bằng lái xe B1.

4. Bằng lái xe ô tô hạng C

Bằng lái xe ô tô hạng C bạn sẽ điều khiển được các loại phương tiện giao thông cơ giới gồm:

  • Xe ô tô tải trên 3.500kg.
  • Xe ô tô dưới 9 chỗ ngồi cả số sàn và số tự động.
  • Máy kéo rơ moóc có trọng tải trên 3.500kg.
  • Các loại phương tiện được phép sử dụng trong hạng bằng B1 và B2.

5. Bằng lái xe ô tô hạng D

Giấy phép lái xe ô tô hạng D được tham gia điều khiển các phương tiện như sau:

  • Xe ô tô chở người từ 10 đến 30 chỗ (kể cả ghế tài xế).
  • Các loại xe được phép sử dụng của hạng B1, B2, và C.

6. Bằng lái xe ô tô hạng E

Khi sở hữu bằng lái xe ô tô hạng E bạn sẽ được phép điều khiển các phương tiện sau:

  • Xe ô tô chở người trên 30 chỗ ngồi (kể cả tài xế).
  • Các loại phương tiện được quy định trong hạng B1, B2, C, D.

7. Bằng lái xe ô tô hạng F (FB2, FC, FD, FE)

Trong tất cả các loại bằng lái ô tô thì F là giấy phép cao nhất. Bạn chỉ được cấp bằng F khi đã sở hữu được hạng D và E trước đó. Hạng F được điều khiển tất cả các loại phương tiện trong phạm vi của các loại bằng thấp hơn như: B1, B2, C, D, E. Ngoài ra, khi có bằng F bạn lái được xe kéo rơ moóc có trọng tải thiết kế trên 750kg, sơ mi rơ moóc và ô tô khách nối toa gồm:

  • Hạng FB2: Bạn được điều khiển các loại ô tô trong phạm vi bằng lái xe B2 và có kéo theo rơ moóc.
  • Hạng FC: Bạn được điều khiển các loại phương tiện trong phạm vi bằng lái ô tô hạng C, và kéo theo rơ moóc.
  • Hạng FD: Cấp cho người điều khiển các loại xe trong phạm vi giấy phép hạng D, và kéo theo rơ moóc.
  • Hạng FE: Cấp cho người điều khiển xe ô tô trong phạm vị giấy phép hạng E, có kéo theo rơ moóc.

Những điều kiện cấp bằng lái xe ô tô

Bạn sẽ được thi và cấp bằng lái xe ô tô dựa theo độ tuổi của mình, mỗi hạng sẽ có từng quy định khác nhau:

  • Đối với hạng B1 và B2 điều kiện người học phải trên 18 tuổi mới được cấp bằng.
  • Hạng C điều kiện yêu cầu bạn phải đủ 21 tuổi trở lên mới được cấp bằng.
  • Hạng D bạn phải đủ 24 tuổi, kèm theo đó phải có bằng lái xe B2 hoặc C được tối thiểu 5 năm, và trình độ học vấn trung học cơ sở trở lên. Ngoài ra phải có kinh nghiệm lái xe an toàn 100.000km.
  • Hạng E công dân đủ 24 tuổi trở đi, có bằng lái xe B2, C hoặc D tối thiểu được 05 năm và kinh nghiệm lái xe an toàn trên 100.000km, trình độ học vấn thấp nhất là trung học cơ sở.
  • Hạng FB2 người lái trên 21 tuổi, hạng FC đủ 24 tuổi, hạng FD và FE đủ 27 tuổi (ngoài ra cũng phải đáp ứng được đầy đủ các điều kiện về kinh nghiệm lái cũng như trình độ học vấn theo quy định).

Hy vọng bài viết trên phần nào cũng đã giúp bạn biết thêm về các loại bằng lái xe ô tô tại Việt Nam. Cũng như, nắm rõ được những quy định của từng hạng giấy phép một cách chi tiết nhất.

CÔNG TY CỔ PHẦN LIFEPRO AUTO

logo lifepro

 

 

  •  
  • Mã số thuế: 0107068138

  • Địa chỉ: K1B Cảng Hà Nội – 956 Bạch Đằng – Hai Bà Trưng – Hà Nội

  • CSKH: 093.232.0927 – 0243.2222.555

  • Email: Lifepro.jsc@gmail.com

  • Thứ 2 – Thứ 7 (08:00 – 17:30)

093 232 0927
093 232 0927
Messenger
Messenger
Chat Zalo
Chat Zalo